Thứ bảy, ngày 11 tháng sáu năm 2011

KHUYẾN MẠI DỊCH VỤ CHỮ KÝ SỐ VNPT-CA

Trung Tâm Điện Toán Truyền Số Liệu KV 2 (VDC2) thuộc Công Ty Điện Toán và Truyền Số Liệu (VDC) trân trọng gởi đến Quý khách hàng chương trình khuyến mãi dành cho các khách hàng đăng ký mới hoặc đang sử dụng dịch vụ Chứng thực chữ ký số (VNPT-CA), cụ thể như sau:
 
1. Thời gian khuyến mi: Từ ngày 01/05 đến hết ngày 30/06/2011
2. Đối tượng, phạm vi và điều kiện áp dụng:
- Phạm vi khuyến mại: Khu vực phía Nam.
- Đối tượng áp dụng: Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp hiện đang là khách hàng của VDC2 và đăng ký sử dụng thêm dịch vụ VNPT-CA tại VDC2 hoặc tại các VNPT tỉnh, thành phía Nam và các đại lý.
- Điều kiện: Đính kèm giấy báo cước của VDC2 có in thông tin khuyến mãi
3. Hình thức khuyến mại:
 
  • Khách hàng duy trì 01 năm: Tặng thêm 03 tháng miễn phí (15 tháng)
  • Khách hàng duy trì 02 năm: Tặng thêm 06 tháng miễn phí (30 tháng) + Giảm giá 10%
  • Khách hàng duy trì 03 năm:
                   1. Giảm giá 17% so với giá gói cước 1 năm
                   2. Tặng miễn phí token trị giá 550.000 đồng/cái
 
 
Tặng thêm thẻ điện thoại trong nước và quốc tế Fone1718 mệnh giá 200.000 đồng
 
Tặng miễn phí phần mềm tự in hoá đơn

Thứ sáu, ngày 10 tháng sáu năm 2011

CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI ĐẶC BIỆT CỦA CA2 – HANEL NACENCOMM

Khuyến mại đặc biệt dành cho khách hàng đăng ký chứng thư số CA2 – Hanel Nacencomm (Áp dụng đến hết 31/07/2011):
  • Miễn phí 01 năm sử dụng phần mềm tự in hoá đơn với trị giá lên tới 2.000.000 VNĐ.
  • Tặng thêm 03 tháng sử dụng dịch vụ chứng thư số khi đăng ký 1 trong 3 gói dịch vụ.
  • Tặng thiết bị lưu trữ (USB Token) khi đăng ký sử dụng gói 3 năm.
Chứng thư số VID Stamp (Gói CTS doanh nghiệp) sử dụng kê khai thuế qua mạng
Gói sản phẩm
Phí dịch vụ  (VNĐ)
Mức bảo hiểm
1 Năm
2 Năm
3 Năm
VID Stamp
Bảo hiểm
999,000
1,799,000
2,499,000
(Bao gồm CA2 Token)
Tối đa
20.000.000 VNĐ
VID Stamp
Cơ bản
850,000
1,500,000
2,100,000
(Bao gồm CA2 token)
Không có
Giá thiết bị CA2 token (chứa chữ ký số) : 499.000 VNĐ
Giá trên chưa bao gồm thuế VAT 10%

Chủ nhật, ngày 10 tháng tư năm 2011

Thắc mắc về chữ ký số


Sau khi ký vào file, in ra có thấy được chữ ký đã ký không? Khi in ra, chữ ký số có tác dụng không?


Sau khi ký, chữ ký được hiển thị như những ký tự bình thường, vì thế khi in ra, chúng ta vẫn có thể thấy được chữ ký số mà ta đã ký vào file.
Về tác dụng của chữ ký số (sau khi in ra) thì tôi xin giải thích như sau:trong môi trường số không thể dùng bút để ký, tuy nhiên có rất nhiều ứng dụng đòi hỏi cần đến cơ chế ký và xác thực người dùng như chữ ký tay.  Chữ ký số được sinh ra để phục vụ trong môi trường số (giao dịch online, ký hợp đồng online...), vì thế chữ ký số chỉ có tác dụng trong môi trường số thôi.
chữ ký số sử dụng trong trường hợp nào? Sử dụng như thế nào? Có giá trị trong lĩnh vực nào?

Chữ ký số chỉ dùng được trong môi trường số, giao dịch điện tử với máy tính và mạng internet. Trong môi trường số không thể dùng chữ ký tay được, tuy  nhiên lại có rất nhiều ứng dụng đòi hỏi phải cần đến một cơ chế ký và xác thực người dùng như chữ ký tay, các công nghệ mã hóa và chữ ký số ra đời để giúp giải quyết vấn đề này. Như vậy chữ ký số có thể sử dụng trong tất cả các trường hợp giao dịch cần đến ký tay nhưng lại phải thực hiện trong môi trường số.
- Bạn có thể sử dụng chữ ký số trong các giao dịch thư điện tử, ký vào các email để các đối tác, khách hàng của bạn biết có phải bạn là người gửi thư không.
- Bạn có thể sử dụng dụng chữ ký số này để mua bán hàng trực tuyến, đầu tư chứng khoán trực tuyến, có thể chuyển tiền ngân hàng, thanh toán trực tuyến mà không sợ bị đánh cắp tiền như với các tài khoản VISA, Master.
- Bạn có thể sử dụng với các ứng dụng chính phủ điện tử, các cơ quan nhà nước trong tương lai sẽ làm việc với nhân dân hoàn toàn trực tuyến và một cửa. Khi cần làm thủ tục hành chính hay xin một xác nhận của cơ quan nhà nước bạn chỉ cần ngồi ở nhà khai vào mẫu và ký số vào để gửi là xong.
- Bạn có thể sử dụng để kê khai nộp thuế trực tuyến, khai báo hải quan và thông quan trực tuyến mà không phải in các tờ kê khai, đóng dấu đỏ của công ty và chạy xe ôm đến cơ quan thuế để chen lấn, xếp hàng và ngồi đợi vài tiếng đồng hồ có khi đến cả ngày để nộp tờ khai này.
- Bạn có thể sử dụng chữ ký số với các ứng dụng quản lý của doanh nghiệp của mình với mức độ tin cậy, bảo mật và xác thực cao hơn rất nhiều.
- Bạn có thể dùng chữ ký số để ký hợp đồng làm ăn với các đối tác hoàn toàn trực tuyến trên mạng mà không cần ngồi trực tiếp với nhau, chỉ cần ký vào file hợp đồng và gửi qua email.
Để sử dụng chữ ký số cần phải đăng ký chứng thư số và tạo khóa bí mật lưu vào trong PKI Token với nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số. Các chương trình ứng dụng phải hỗ trợ chức năng ký số, khi đó việc sử dụng rất đơn giản: click chuột vào nút lệnh ký số, cắm thiết bị Token vào cổng USB, nhập PIN code bảo vệ Token, click chuột vào nút lệnh đồng ý ký.
Chữ ký số tương đương với chữ ký tay nên nó có giá trị sử dụng trong các ứng dụng giao dịch điện tử cần tính pháp lý cao. Tuy nhiên ngoài việc là một phương tiện điện tử được pháp luật thừa nhận về tính pháp lý, chữ ký số còn là một công nghệ mã hóa và xác thực rất mạnh, nó có thể giúp đảm bảo an toàn, bảo mật cao cho các giao dịch trực tuyến, nhất là các giao dịch chứa các thông tin liên quan đến tài chính, chuyển tiền chẳng hạn.

Tôi có một USB Token, xin hỏi có thể sử dụng được cho 2 doanh nghiệp, tổ chức được không?
Về mặt kỹ thuật, một USB token có thể lưu trữ và bảo vệ nhiều Chứng thư số và các cặp khóa tương ứng, nhưng USB token chỉ có duy nhất 1 mật khẩu bảo vệ.
Về mặt pháp lý, mỗi Chứng thư số được coi như là con dấu của doanh nghiệp. Cách quản lý Chứng thư số giống như quản lý con dấu.
Vì vậy các doanh nghiệp khác nhau phải sử dụng USB token khác nhau để tránh việc sử dụng "con dấu" Chứng thư số của nhau một cách bất hợp pháp.
Hơn nữa, giá của USB token là không phải là lớn đối với doanh nghiệp, cá  nhân - nên không phải sử dụng chung USB token.
Tôi có biết chứng thực số đảm bảo được tính xác thực và sự toàn vẹn đối với các dữ liệu điện tử được trao đổi thông qua mạng, tuy nhiên với những doanh nghiệp từ trước tới nay vẫn thực hiện tốt việc trao đổi các dữ liệu điện tử rất lớn qua mạng như doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì chứng thực số sẽ hỗ trợ cụ thể ở điểm nào?
Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thường có những trao đổi dữ liệu qua mạng rất lớn trong các nghiệp vụ khai báo hải quan. Việc sử dụng chữ ký số trong các nghiệp vụ này tùy thuộc vào mô hình phần mềm ứng dụng khai báo hải quan trực tuyến của Tổng cục Hải quan, tuy nhiên có một điểm có thể xác định chắc chắn là việc doanh nghiệp gửi các tờ khai hải quan, nếu bình thường phải in ra và ký đóng dấu để nộp thì bây giờ dùng chữ ký số, doanh nghiệp phải ký số vào các dữ liệu khai báo để chuyển qua mạng internet lên cho cơ quan hải quan. Việc ký cụ thể như thế nào do quy định của Tổng cục Hải quan, có thể ký vào toàn bộ file dữ liệu hay chia nhỏ vào các file để ký hoặc có thể ký vào từng trường dữ liệu để gửi đi.
Rủi ro trong việc sử dụng chữ ký số là gì?

Chữ ký số công cộng được pháp luật công nhận tương đương với chữ ký tay nên cũng như chữ ký tay có thể nhiều người có cảm giác rủi ro chữ ký số là có thể bị làm giả hoặc copy mất vì trong môi trường máy tính việc copy dữ liệu rất dễ dàng. Tuy nhiên công nghệ chữ ký số được xây dựng để việc này không thể làm được, các dữ liệu cần ký tạo ra chữ ký số đính kèm được quyết định bởi một mật mã bí mật mà chỉ người sở hữu nó mới dùng được (khóa bí mật). Người dùng sử dụng khóa bí mật này để tạo ra chữ ký số và đảm bảo không có người nào khác có thể tạo ra chữ ký số như vậy. Khóa bí mật đóng một vai trò rất quan trọng trong việc ký số và xác thực người dùng. Vậy thì khóa bí mật này có rủi ro bị copy mất hay không? Nếu nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số lưu trữ khóa bí mật của khách hàng ở dạng file pkcs12 thì việc bị copy mất là có thể.
Khóa bí mật của chữ ký số bắt buộc phải lưu trữ trong một thiết bị phần cứng chuyên dụng là USB Token hoặc SmartCard được cung cấp bởi nhà cung cấp. Các thiết bị này đảm bảo khóa bí mật không bị copy hay bị virus phá hỏng.

Thứ tư, ngày 06 tháng tư năm 2011

CHỮ KÝ SỐ: HỘI NGHỊ TẬP HUẤN KÊ KHAI THUẾ QUA MẠNG INTERNET - Cục thuế Tp. Hà Nội

HỘI NGHỊ TẬP HUẤN

KÊ KHAI THUẾ QUA MẠNG INTERNET
Hội nghị diễn ra ngày 06 tháng 04 năm 2011
Do cục Thuế TP.Hà Nội phối hợp cùng với 05 nhà cung cấp Chữ ký số tổ chức

Chữ Ký Số xin được đưa ra: Bảng so sánh chi phí & chức năng của 05 nhà cung cấp dịch vụ Chữ Ký Số sau khi tham dự Hội nghị và phối hợp làm việc cùng với 05 nhà cung cấp.


Nhà cung cấp Gói chi phí (vnđ) Khuyến mãi Chức năng
1 năm 2 năm 3 năm USB/Token
VNPT-VDC 1.098.900 1.977.800 2.747.800 550.000 - Đăng ký 1 năm khuyến mãi thêm 3 tháng (tổng 15 tháng)

- Đăng ký 3 năm khuyến mãi USB/Token

- Dùng để thay thế dấu của tổ chức/doanh nghiệp trong các văn bản điện tử.

- Khai báo thuế trực tuyến, kê khai hải quan điện tử.
VIETTEL 500.000 1.000.000 1.500.000 539.000 - Giá áp dụng cho 1.000 doanh nghiệp đầu tiên(từ 05 - 19/04/2011).

- Tặng thêm 6 tháng sử dụng cho tất cả các gói.
- Kê khai thuế qua mạng, kê khai hải quan điện tử.

- Ký email, văn bản điện tử.
NACENCOMM SCT (Được bảo hiểm 20.000.000 vnđ)

chi tiết đọc ở dưới
1.098.900 1.977.800 2.966.700 550.000
- Thời gian 30/04/2011

- Tặng phần mềm tự in hóa đơn trị giá: 5.000.000 vnđ (sử dụng miễn phí trong 6 tháng)

- Tặng 3 tháng sử dụng khi đăng ký 1 trong 3 gói bất kỳ.

- Đăng ký gói 3 năm tặng USB/Token.

- Kê khai thuế qua mạng, Hải quan điện tử, hóa đơn, tự in, hợp đồng điện tử, thầu.
FPT 1.098.900 1.958.000 2.607.000 550.000 - Đăng ký 1 năm tặng thêm 3 tháng sử dụng.

- Đăng ký 3 năm tặng USB/Token hoặc 6 tháng sử dụng.
- Kê khai thuế qua mạng, Hải quan điện tử, ký email, văn bản.
BKAV 1098.900 1.977.800 2.747.800 550.000 - Tặng miễn phí phần mềm bản quyền diệt virus BkavPro trị giá: 299.000 vnđ (đến hết 15/04/2011).


- Đăng ký gói cước 3 năm miễn phí USB/Token.
- Kê khai thuế qua mạng, Hải quan điện tử, ký email, văn bản.
Toàn cảnh Hội nghị tập huấn kê khai thuế qua mạng Internet


CHỮ KÝ SỐ XIN ĐƯA RA MỘT VÀI Ý KIẾN DỰA VÀO BẢNG SO SÁNH TRÊN:

* Nhà cung cấp có CHI PHÍ hấp dẫn nhất: VIETTEL

* Nhà cung cấp có dịch vụ BẢO HIỂM hấpa dẫn: NACENCOMM SCT

* Nhà cung cấp có gói KHUYẾN MẠI hấp dẫn: BKAV

NACENCOMM SCT (Hỗ trợ bảo hiểm 20.000.000 VNĐ)
Điều 6.3.Bảo hiểm và trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho thuê bao (thể hiện trên hợp đồng).
- Thiệt hại xảy ra khi bên nhà cung cấp(ncc) để lộ quá trình tạo khóa, lộ khóa bí mật trong quá trình chuyển giao, lữu trữ khóa bí mật và thông tin của khách hàng.
- Thiệt hại xảy ra là hậu quả của việc để lộ thông tin của thuê bao mà bên ncc có nghĩa vụ lữu trữ bí mật.
- Thiệt hại xảy ra là hậu quả của việc đưa lên chứng thư số những thông tin không chính xác so với những thông tin do khách hàng đã cung cấp.
- Thiệt hại xảy ra là hậu quả của việc không tuân thủ các quy định tại khoản 2, 3 Điểu 26 Nghị Định 26/2007NĐ CP.
Bên NCC có trách nhiệm bồi thường theo các mức bảo hiểm như sau:
+ Chứng thư số cá nhân (VID SIGN): 10 triệu đồng.
+ Chứng thư số doanh nghiệp (VID STAMP): 20 triệu đồng.
+ Chứng thư số Website (VID WEB): 30 triệu đồng.

chữ ký số

Thứ ba, ngày 05 tháng tư năm 2011

Chữ ký số: Quy trình và ứng dụng

Đến nay, đã có 5 nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số (CKS) được cấp phép hoạt động: VNPT - VDC,  Viettel, Nacencomm, FPT, Bkav. Tiềm năng thị trường dịch vụ này không nhỏ. Nhưng, để chữ ký số thực sự đi vào các ứng dụng thì cần có những công đoạn, quy trình nào?
Điều kiện cần và đủ

Tháng 9/2009, Bộ TTTT cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. Nhưng đến nay đã sau 1 năm mà VNPT (doanh nghiệp (DN) đầu tiên được cấp phép) vẫn chưa có dịch vụ nào ra mắt thị trường!

Ông Đào Đình Khả, Giám đốc Trung tâm Chứng thực CKS quốc gia (Root CA) cho biết “Việc được Bộ TTTT cấp giấy phép chỉ là điều kiện cần. Sau khi nhận giấy phép, các DN mới đi vào đầu tư về hạ tầng, phần mềm. Sau khi kiếm tra thực tế, nếu đạt yêu cầu, Bộ TTTT, cụ thể là Trung tâm Chứng thực CKS quốc gia mới cấp chứng thư số cho các DN này”.

Đó chính là điều kiện đủ. Việc cấp chứng thư số cho các CA (DN cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số) được hiểu tương tự như việc công nhận vai trò pháp lý của các CA. Từ đó, các CKS do các CA này phát ra mới có giá trị pháp lý. Sau khi nhận chứng thư số, DN mới tiến hành các hoạt động kinh doanh và đưa dịch vụ chữ ký số (CA) ra thị trường.

Được biết, trong số 5 giấy phép đã cấp, hiện đã có 1 DN được cấp chứng thư số. Một số DN đang nỗ lực để được nhận chứng thư số và có thể đưa dịch vụ ra thị trường vào đầu quý III tới.

Ứng dụng CKS = công nghệ + quy trình

Có thể hình dung CKS như một bộ gồm khóa và chìa. Nó được áp dụng để bảo mật các ứng dụng. Điều đó có nghĩa là bản thân CKS không tách riêng như một giải pháp độc lập mà cần được nghiên cứu, phân tích kỹ lưỡng khả năng tích hợp lên các ứng dụng. Đó là một quy trình dựa trên công nghệ lõi của hệ thống CA: những chính sách bảo mật, cách thức tích hợp ứng dụng để có thể tạo ra nền tảng bảo mật hoàn chỉnh. “CKS là một tập hợp các công nghệ, quy trình và chính sách chứ không đơn thuần là một công cụ. Do đó, để tích hợp CKS vào ứng dụng của khách hàng một cách có hiệu quả, đòi hỏi nhà cung cấp phải rất hiểu ứng dụng của khách hàng”, ông Dương Dũng Triều, Tổng Giám đốc FPT IS nhấn mạnh.

Chính vì vậy, khi lựa chọn đối tác, DN cần tìm nhà cung cấp có khả năng tích hợp CKS vào hệ thống hiện có (bao gồm việc tư vấn cho khách hàng cần thực hiện thêm những gì, viết thêm mô-đun nào trong ứng dụng…).

Cân nhắc hiệu quả khi đầu tư cho CKS

Nếu so sánh CKS với các giải pháp xác thực mạnh khác như One Time Password (OTP), ma trận (SMS OTP) thì CKS cung cấp khả năng bảo mật đầy đủ và toàn diện hơn bởi ngoài tính chống từ chối mà các giải pháp bảo mật khác không có, CKS còn được pháp luật công nhận có giá trị như chữ ký tay. Thậm chí, một số giao dịch trực tuyến còn được pháp luật yêu cầu phải sử dụng CKS, chẳng hạn như kê khai thuế trực tuyến, hải quan trực tuyến… Đây là điểm mấu chốt để đảm bảo hiệu quả đầu tư cho CKS.

Ngoài ra, ứng dụng CKS có thể đem lại hiệu quả chi phí đầu tư rất lớn cho DN, người dân. Lấy ví dụ tại hệ thống e-Tax Filling (Khai thuế điện tử của Đài Loan, mô hình được bình chọn là ứng dụng CKS tốt nhất châu Á): Trước khi áp dụng hệ thống e-Tax, trung bình mỗi người dân mất 3 ngày, và chi phí không nhỏ để di chuyển thu thập chứng từ nộp thuế giữa các địa điểm. Sau khi hệ thống e-Tax hoàn thành, người dân chỉ mất 5 phút để hoàn thành việc khai thuế qua mạng. Tất cả các thông tin đều được bảo mật an toàn dựa trên nền tảng của CKS.

Vài ứng dụng CKS phổ biến

Một số ứng dụng trong cuộc sống ứng dụng CKS có thể kể đến như bảo mật máy chủ web (khi tiến hành giao dịch trên các website TMĐT uy tín. Tất cả các thông tin nhạy cảm sẽ được mã hóa – địa chỉ web thường có dạng “https” để ký số và mã hóa email); Đăng nhập từ xa qua VPN, wireless (CKS lúc này được sử dụng để thay thế phương pháp xác thực kém an toàn như username/password).

Một số giao dịch trong ngành ngân hàng, chứng khoán hiện nay đang được dùng OTP. Đây là một giải pháp tình thế do lúc đó dịch vụ CKS chưa có mặt trong khi Luật Giao dịch Điện tử ra đời năm 2005 đã công nhận giá trị pháp lý của CKS. Vì vậy, thời gian tới, rất có thể các giao dịch ngân hàng qua Internet (Internet banking) cũng sẽ ứng dụng CKS. Tuy nhiên, với các tổ chức ngân hàng đang ứng dụng OPT, giải pháp mà các CA khuyến cáo là nên có lộ trình chuyển đổi. Bước đầu có thể sử dụng song song (chẳng hạn với những giao dịch có giá trị tiền thấp vẫn dùng OTP, những giao dịch có giá trị tiền lớn thì dùng CKS).

Ứng dụng trên “SIM base CA”


Về căn bản, CKS là một loại chữ ký điện tử dựa trên hệ thống mật mã không đối xứng, chứa thông tin định danh người chủ sở hữu chữ ký đó. Các thông tin này có thể được lưu trữ bằng nhiều hình thức khác nhau: dưới dạng file và lưu trữ trên máy tính; trên các thiết bị lưu trữ đặc biệt (USB token); trên thẻ (smart card); thậm chí trên sim điện thoại (SIM base CA). Tùy nhu cầu mà mỗi khách hàng chọn những hình thức lưu trữ khác nhau, tuy nhiên, SIM base CA được đánh giá cao ở tính di động, thuận tiện do gắn liền với chiếc điện thoại di động.

Trên thế giới, SIM base CA được sử dụng từ những năm 2001 – 2002. Quốc gia có nhiều SIM base CA là Đài Loan, Hàn Quốc. Theo đánh giá của một số CA trong nước, Việt Nam có số lượng người sử dụng điện thoại di động khá lớn do đó thị trường cho SIM base CA khá tiềm năng. Tuy nhiên, để có được dịch vụ SIM base CA cần sự phối hợp giữa nhà cung cấp dịch vụ CKS và nhà cung cấp dịch vụ viễn thông.

Ngày 10/8/2010, Bộ TTTT chính thức trao giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thứ 5 cho Công ty cổ phần Hệ thống Thông tin FPT (FPT IS). Theo đó, FPT IS được cung cấp 3 loại chứng thư số, bao gồm: chứng thư số cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; Chứng thư số SSL (dành cho website) và Chứng thư số Code Signing (dành cho các sản phẩm phần mềm).
Thứ trưởng Bộ TTTT Nguyễn Minh Hồng đặt vấn đề cần thành lập Hiệp hội các CA Việt Nam, hợp tác CA các nước để CKS của Việt Nam được quốc tế công nhận, trước mắt là với các nước trong khu vực
Theo: tuvancongnghe

Chữ ký số: Thắc mắc - Giải đáp

Khi tham gia các dịch vụ công trực tuyến của Bộ TC, các DN phải sử dụng thiết bị chữ ký số (CKS) của nhà cung cấp được Bộ TC chọn (thiết bị của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT). Nhưng, khi tham gia dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương, chẳng hạn như hệ thống chứng nhận xuất xứ điện tử, chúng tôi lại phải sử dụng thiết bị của hệ thống chứng thực chữ ký của bộ Công Thương. Nghĩa là với mỗi Bộ, ngành, chúng tôi phải có một thiết bị khác nhau. Bộ TC có hướng nào để giải quyết hạn chế này? (Anh Duy, Hải Phòng)
Ông Trần Nguyên Vũ, Phó Cục trưởng Cục Tin học & Thống kê Tài chính, Bộ TC: Để hóa giải nỗi lo lắng này, thời gian tới, Bộ TC cũng như một số bộ, ngành khác sẽ triển khai những ứng dụng có thể sử dụng nhiều chứng thực số của các CA (nhà cung cấp chứng thực số) công cộng khác nhau.

Sử dụng CKS thì quy trình khai thuế qua mạng có gì khác so với quy trình khai thuế qua mạng không sử dụng CKS? (Mỹ Dung, Nam Định)

Ông Phạm Quang Toàn, Phó Cục trưởng Cục Ứng dụng CNTT, Tổng cục Thuế: Ngành Thuế sẽ xây dựng 1 cổng thông tin điện tử tiếp nhận, xử lý tất cả các hồ sơ khai thuế của các đối tượng nộp thuế (người dân, DN). Khi đó, sẽ không tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử tại từng cơ quan thuế cấp dưới như trước đây. Người nộp thuế có thể ngồi tại nhà hoặc DN để kê khai và nộp hồ sơ khai thuế.

Trước đây, khi sử dụng phần mềm (PM) hỗ trợ kê khai cho các DN, PM sẽ kết xuất ra hồ sơ kê khai mã vạch hai chiều. Còn khi triển khai kê khai thuế điện tử thì PM hỗ trợ kê khai tại DN sẽ kết xuất ra tờ khai thuế điện tử. DN ký điện tử vào hồ sơ điện tử đó và gửi đến cơ quan thuế qua Internet.
Nội dung bài được ghi nhận tại buổi giao lưu, tọa đàm về “Sử dụng hệ thống chứng thực chữ ký số (CKS) công cộng trong các dịch vụ hành chính công điện tử của ngành Tài chính” do Tạp chí Tài Chính Điện Tử - Bộ TC tổ chức.

Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử sẽ kiểm tra định dạng thông tin và tính pháp lý của chữ ký điện tử của DN. Nếu thông tin đầy đủ thì cơ quan thuế tiếp nhận, đồng thời trả về xác nhận có chữ ký điện tử của cơ quan thuế. Thông báo điện tử mà cơ quan thuế gửi về có chữ ký của cơ quan thuế là cơ sở pháp lý để chứng minh rằng người nộp thuế đã thực hiện nghĩa vụ khai thuế.

Hiện có rất nhiều sản phẩm CKS được cung cấp trên thị trường. Chúng tôi có thể sử dụng bất kỳ loại CKS nào để ký khi khai thuế qua mạng được không? (Tuấn Dũng, Cần Thơ)
Ông Phạm Quang Toàn: Người nộp thuế có trách nhiệm lập hồ sơ khai thuế điện tử theo đúng mẫu của cơ quan thuế. Có nhiều cách: Có thể sử dụng PM hỗ trợ kê khai để nộp thuế để thực hiện lập hồ sơ khai thuế điện tử, hoặc cũng có thể kê khai trực tuyến, kết nối qua cổng thông tin của cơ quan thuế để khai báo nghĩa vụ thuế và kết xuất ra hồ sơ khai thuế điện tử.. Tuy nhiên, người nộp thuế khi khai thuế qua mạng cần phải dùng chứng thư số công cộng đã được Bộ TTTT cấp phép hoạt động.

Doanh nghiệp có được ủy quyền sử dụng chứng thư số hay không? (Duy Mạnh, Hà Nội)

Ông Phạm Quang Toàn: Trước đây, ở các DN, con dấu thì do văn thư giữ, còn chữ ký là của lãnh đạo hoặc người ký thay/ủy quyền. Hiện nay thì 1 chữ ký điện tử của DN có thể thay thế cả con dấu và chữ ký tay. Thế nhưng, về mặt văn bản pháp lý vẫn chưa có quy định rõ ràng. Cũng chính vì chưa có quy định cụ thể nên đại diện pháp luật của các DN không dám ủy quyền, cứ phải giữ chữ ký số bên mình, đặc biệt là với những DN nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

Hệ thống chứng thực của chúng ta hiện nay chưa cho phép ký offline. Người đại diện pháp luật phải trực tiếp lên hệ thống để ký online. Tuy nhiên, để tháo gỡ bất cập cho vấn đề ủy quyền chứng thư số, cơ quan thuế đang tạm quy định cho phép ký offline, nghĩa là người ủy quyền sẽ gửi hồ sơ cho người đại diện pháp luật giữ chữ ký số thực hiện việc ký điện tử, xong thì gửi hồ sơ cho cơ quan thuế.

Đối với hồ sơ khai thuế bằng giấy, DN có nhiều mức ký vào hồ sơ như người lập biểu, kế toán trưởng rồi đến giám đốc… để họ có thể giám sát lẫn nhau. Nhưng với hồ sơ khai thuế điện tử thì chỉ có 1 mức duy nhất. Trong quản lý nhà nước, khi trình văn bản giấy thì có ký nháy, còn với văn bản điện tử thì không còn ký nháy nữa. Những điều này sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý nội bộ. Bộ TC có hướng khắc phục như thế nào? (Ngân An, TP.HCM)


Ông Phạm Quang Toàn: Khi các DN áp dụng quy trình chữ ký số sẽ được phép sử dụng nhiều chữ ký điện tử. Giả sử, trên cơ sở đã có chữ ký của người lập biểu và kế toán thì giám đốc mới ký vào. Nhưng như thế cũng khá phức tạp và tốn chi phí.
Theo: Pcworld

Chữ ký số: Đầu tư vào chữ ký số

Hiện cả nước đã có 5 đơn vị có giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số (CKS) công cộng và hành lang pháp lý cho việc áp dụng CKS đã sẵn sàng, nhưng số đối tượng có nhu cầu CKS chưa nhiều.

Thị trường mới

Trong thời gian tới, hàng loạt các phần mềm (PM) nghiệp vụ của các ngành như thuế, hải quan, chứng khoán, ngân hàng... sẽ phải nâng cấp để tích hợp sẵn ứng dụng CKS. Đây là những ngành mà 5 nhà cung cấp giải pháp VNPT, Viettel, Bkis, Nacencomm và FPT đều hướng tới.

Ông Lê Việt Cường, Phó Giám đốc Trung tâm FPT-CA trực thuộc Công ty cổ phần Hệ thống Thông tin FPT (FPT IS), cho biết: “Về lý thuyết, bất cứ lĩnh vực nào cũng cần xác thực và có thể áp dụng PKI (Public Key Infrastructure - Hạ tầng khóa công khai). Đặc biệt sau khi được công nhận có giá trị pháp lý tương đương như chữ ký tay, CKS sẽ trở thành một hướng kinh doanh đầy tiềm năng”.

Ông Ngô Tuấn Anh, Giám đốc Bkis Telecom, phụ trách dự án Bkav-CA, cho biết: “Bkis là nhà sản xuất PM được sử dụng phổ biến trên thị trường. Việc hỗ trợ các đối tác nâng cấp PM nghiệp vụ để tích hợp ứng dụng CKS là điểm mạnh của chúng tôi so với các nhà cung cấp khác”.

Theo ông Đỗ Trường Duy, Phó Giám đốc Trung tâm Khách hàng Doanh nghiệp, Công ty Viettel Telecom, công bằng mà nói, các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực CKS công cộng tại Việt Nam đều có cơ sở hạ tầng vượt các tiêu chuẩn do Bộ TTTT quy định. Tuy nhiên, mỗi tổ chức đều có một thế mạnh riêng. Tất cả họ đang cùng được “đánh thức” để phục vụ một thị trường mới: thị trường chữ ký số.

Đầu tư và phát triển

Các yếu tố đảm bảo cho giao dịch điện tử nói chung và thương mại điện tử nói riêng ở Việt Nam đã phát triển đầy đủ. Thị trường chứng thực CKS sẽ tăng trưởng rất nóng trong những năm tới.
Theo ông Cường, để tích hợp chữ ký số vào ứng dụng của khách hàng không đơn giản. Ngoài xây dựng một nền tảng công nghệ vững chắc, tổ chức cung cấp dịch vụ còn phải nắm rất rõ quy trình hoạt động của ứng dụng. FPT-CA tuân theo đầy đủ các chuẩn quốc tế như PKIX, X.509 cũng như có tính khả mở cao để có thể đáp ứng cho những nhu cầu mở rộng trong tương lai.

Hiện FPT IS đang triển khai dự án PIT (Hệ thống CNTT Đáp ứng Thuế thu nhập cá nhân) cho Tổng cục Thuế. Thực tế cho thấy khai thuế qua Internet sẽ chỉ mất 5 phút thay vì 4 - 8 giờ khai thuế bằng tay. Các đặc điểm nổi bật của FPT-CA: Bảo mật đạt tiêu chuẩn EAL4+, đáp ứng hầu hết các thiết bị HSM và smartcard (FIPS 140-2 mức 4); Mở rộng cho hàng triệu chứng thư số; Sẵn sàng cao. Tất cả chính sách, file nhật ký (log), dữ liệu về chứng thư số và CRL được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu Oracle…

Để được cấp phép, nhà cung cấp dịch vụ chứng thực CKS phải đạt được các tiêu chuẩn về tài chính, nhân lực, cũng như đáp ứng các yêu cầu khắt khe về hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc tế (chuẩn an ninh FIPS PUB 140-2 mức 3, PKCS #1 version 2.1…). Bkis cho biết, đã đầu tư hơn 30 tỷ đồng cho giai đoạn 1 của dự án Bkav-CA với hạ tầng công nghệ đồng bộ, hiện đại. Bkav sẽ cung cấp 3 loại chứng thư số gồm: chứng thư số cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; chứng thư số SSL và chứng thư số CodeSigning.

Trong một trường hợp khác, sau khi hoàn tất các thủ tục kiểm định và được Trung tâm Chứng thực CKS Quốc gia ký chứng thư số cho phép Viettel-CA chính thức cung cấp dịch vụ, Viettel sẽ tiến hành đẩy mạnh cung cấp dịch vụ tại Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng… Viettel-CA sẽ cung cấp những gói dịch vụ rất cạnh tranh vì lợi ích của người sử dụng giống như các dịch vụ khác của Viettel. Nhưng Viettel không coi mức giá dịch vụ Viettel-CA là yếu tố duy nhất quyết định sự khác biệt trong dịch vụ Viettel-CA.
“Đối với xác thực điện tử, để tích hợp chữ ký số (CKS) vào ứng dụng của khách hàng, ngoài việc xây dựng một nền tảng công nghệ, nhà cung cấp dịch vụ còn phải nắm rất rõ quy trình hoạt động của ứng dụng”, ông Dương Dũng Triều, Tổng Giám đốc FPT IS.
Ký nháy số

Một cản trở cho quá trình phổ biến CKS tại Việt Nam là băn khoăn của DN về tính phân cấp trách nhiệm khi ký bằng CKS. Theo ông Ngô Tuấn Anh, khi lập một tờ khai thuế, thường mỗi bản kê khai phải có chữ ký của người lập biểu, kế toán viên, kế toán trưởng, rồi mới đến lãnh đạo DN. Nếu sử dụng CKS, chỉ có lãnh đạo DN chịu trách nhiệm ký, điều này khiến các DN không yên tâm.

Bkav đã giải quyết được hạn chế này bằng bộ công cụ BkavCA PlugIn, cho phép việc thực hiện CKS được thực hiện với từng vị trí trách nhiệm trong DN. Điều này sát với thực tế đối với hình thức xác nhận của các bộ phận liên quan trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký duyệt thay vì chỉ duy nhất lãnh đạo chịu trách nhiệm. Với BkavCA PlugIn, người sử dụng có thể ký được nhiều file đồng thời theo lô.

Kinh nghiệm triển khai

VDC là doanh nghiệp (DN) đầu tiên nhận giấy phép cung cấp dịch vụ CKS (ngày 15/9/2009). Theo ông La Thế Hưng, Trưởng Phòng An toàn Thông tin, Công ty VDC, để ứng dụng hiệu quả CKS, DN cần xác định chiến lược ứng dụng tổng thể, chia thành các giai đoạn, xác định rõ phạm vi ứng dụng, quy mô triển khai, ngân sách đầu tư và các chiến lược cho ứng dụng nói chung. Các tư vấn về kỹ thuật, công nghệ, các vấn đề về pháp lý, kinh nghiệm triển khai là rất quan trọng. Ban đầu có thể triển khai thí điểm ở quy mô nhỏ để rút kinh nghiệm và dự kiến trước được các khó khăn khi triển khai trên quy mô rộng. Các nhà quản lý hệ thống thông tin phải hiểu rõ đặc thù công nghệ, các giới hạn về mặt kỹ thuật, về pháp lý, nhất là sự trải nghiệm về sử dụng.

Theo ông Hưng, không có lý do rõ ràng nào về các trở ngại của các DN triển khai CKS trước so với các DN dự kiến ứng dụng trong tương lai. Việc triển khai trước hay sau là do mục tiêu chiến lược của DN khi ứng dụng CKS. Các tổ chức và DN cần chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật, PM. Đầu tư một số máy chủ chức năng CKS chuyên dụng, các thiết bị người dùng đầu cuối USB Token/Smardcard, thuê bao chứng thư số hàng năm.

Tổ chức sử dụng ứng dụng dịch vụ CKS cần đăng ký sử dụng ứng dụng với bên cung cấp ứng dụng và đăng ký sử dụng dịch vụ chứng thực CKS với nhà cung cấp dịch vụ chứng thực CKS.

Đối tượng phục vụ của dịch vụ CKS công cộng là các cá nhân, tổ chức, DN và người dân trong giao dịch điện tử lĩnh vực công. Trong các gói dịch vụ của VDC có gói dịch vụ cho cá nhân. Theo ông Hưng, cá nhân có thể sử dụng chứng thư số trong các dịch vụ hành chính công, kê khai thuế cá nhân, các giao dịch chứng khoán, các giao dịch mua bán qua mạng, các giao dịch qua email…

Thủ tục đăng ký sử dụng CKS đơn giản, chỉ cần giấy tờ tùy thân như: CMND, hộ chiếu…, người dùng có thể liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ để đăng ký. Khi đăng ký xong, chứng thư số và khóa bí mật (dùng để tạo CKS) của khách hàng được lưu trong một thiết bị ký số chuyên dụng là USB Token hoặc Smartcard (không phải là dạng OTP Token như của một số ngân hàng hay công ty chứng khoán).
Theo: Pcworld

Video News

Loading...

News

Loading...